• vien-khop-diva-225x300
  • vien-khop-diva2
  • vien-khop-diva1
  • vien-khop-diva

Viên khớp DIVA

250,000 

Dùng cho người bị mắc các chứng viêm khớp dạng thấp, viêm đa khớp, thoái hóa khớp, khô khớp, sưng khớp, và người cao tuổi.

Danh mục: , Từ khóa:

Miễn phí giao hàng với đơn hàng trên 250.000đ

096 898 0606
Rate this post

1. Thông tin về sản phẩm

Tên sản phẩm:  Viên khớp DIVA

Số đăng ký: 15086/2015/ATTP – XNCB

Giấy chứng nhận: Cục An toàn Thực phẩm – Bộ Y tế ngày 02 tháng 07 năm 2015

 

vien-khop-diva2

2. Thành phần:

  •  Đương quy…………….. 200mg
  •  Đỗ trọng…………………200mg
  •  Ngưu tất…………………100mg
  • Thương truật…………..100mg
  • Tục đoạn……………..200mg
  • Cẩu tích……………….200mg
  •  Độc hoạt………………200mg
  • Ba kích ……………….100mg

3. Công dụng:

  • Người bị mắc các chứng viêm khớp dạng thấp, viêm đa khớp, thoái hóa khớp, khô khớp, sưng khớp.
  •  Người bị đau lưng mỏi gối.
  •  Người cao tuổi.

4. Cách sử dụng:

  • Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên.
  • Uống liên tục từ 3-6 tháng.
  • Chú ý: không dùng cho phụ nữa có thai.

vien-khop-diva

5. Phân tích thành phần:

Đương quy

  •  Tên khoa học: Angelica sinensis (Oliv.) Diels. Họ: Hoa tán (Apiaceae)
  •  Thành phần hóa học: Đương quy chứa chủ yếu là tinh dầu, coumarin, caroten, vitamin B 12 . . .
  • Tác dụng dược lý: Dược liệu đương quy có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, điều hòa khí huyết, thông kinh, nhuận tràng. Dùng chữa các chứng bệnh: Suy nhược, thiếu máu, táo bón, cao huyết áp, kém ăn, ra mồ hôi nhiều, phụ nữ tắc kinh, hành kinh đau bụng…

Đỗ trọng

– Tên khoa học: Eucommia ulmoides.

– Thành phần hóa học: chất nhựa, tanin, chất béo, tinh dầu và một số muối vô cơ…

– Tác dụng dược lý:

  • Bổ gan thận, khỏe gân cốt, an thai, giảm đau, chống viêm. Dùng chữa các chứng bệnh như: đau lưng, mỏi nhức gối, động thai, huyết áp tăng…
  • Có tác dụng kháng viêm, tăng cường chức năng vỏ tuyến thượng thận.
  •  Nước sắc và rượu thuốc đỗ trọng có tác dụng hạ huyết áp.
  • Nhiều nghiên cứu chỉ ra đỗ trọng có tác dụng làm giảm cholesteron huyết thanh, làm giãn mạch, tăng lưu lượng máu trong động mạch vành tim, có tác dụng trấn tĩnh, an thần.

Ngưu tất

– Tên khoa học: Achyranthes bidentata Blume. Họ: Rau dền (Amaranthaceae)

– Thành phần hóa học: Trong rễ Ngưu tất có saponin, chất nhầy và một số muối của ka li.

– Tác dụng dược lý:

  • Có tác dụng bổ gan, thận, mạnh gân cốt, thông huyết mạch.
  • Dùng chữa đau lưng, mỏi gối, đau nhức xương, tê thấp, phụ nữ tắc kinh, đẻ khó.

Thương truật

–  Tên khoa học: Rhizoma Atractylodis

–   Thành phần hóa học: trong rễ có tinh dầu, thành phần chủ yếu của tinh dầu là atratylola và atratylon, vitamin A.

– Tác dụng dược lý: Có tác dụng an thần, bảo vệ gan, ngoài ra còn có tác dụng hạ huyết áp. Cũng đã có thử nghiệm cho rằng nó có khả năng ức chế tế bào ung thư.

♦ Tục đoạn

– Tên khoa học: Dipsacus japonicus Miq.

– Thành phần hóa học: Dược liệu Tục đoạn có chứa tinh dầu, tanin và chất có tên là dipsacin

– Tác dụng dược lý: Thuốc bổ, làm dịu đau, chống viêm, chữa đau lưng, cước khí, thấp khớp, nhức xương, di tinh, bạch đới, động thai đau bụng, gan thận yếu, báng, chấn thương, bong gan, gãy xương, mụn nhọt và còn lợi sữa, cầm máu. Ngày 10-12g dạng thuốc sắc, ngâm rượu, bột hoặc viên.

Cẩu tích

– Tên khoa học: Dipsacus japonicus Miq.

– Thành phần hóa học: Dược liệu Tục đoạn có chứa tinh dầu, tanin và chất có tên là dipsacin

– Tác dụng dược lý:

  • Tục đoạn có tác dụng bổ gan, thận làm liền xương gãy, mạnh gân cốt thông huyết mạch, giảm đau và an thai.
  • Dùng chữa các chứng bệnh: Đau lưng mỏi gối, phong tê thấp, rong kinh, băng huyết, chấn thương

♦ Độc hoạt

– Tên khoa học: Angelica pubescens Maxim.

–  Thành phần hóa học: Tinh dầu, coumarin.

– Tác dụng dược lý:

  • Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang.
  • Có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, giải biểu.
  • Trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau, đau do di chuyển chỗ này sang chỗ khác.
  • Ngoài ra còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

♦ Ba kích

–  Tên khoa học: Morinda officinalis How.

–  Thành phần hóa học: Ba kích có chứa chủ yếu là antraglycosid, đường, nhựa, acid hữu cơ tinh dầu…; rễ tươi có vitamin C, rễ khô không có.

– Tác dụng dược lý:

  • Dược liệu Ba kích có tác dụng ôn thận, trợ dương, mạnh gân cốt, trừ phong thấp.
  • Dùng chữa các chứng bệnh: Liệt dương, nam sinh lý yếu, phụ nữ kinh nguyệt không đều, người yếu mệt, đau lưng, mỏi gối…

– Công dụng:

  • Giúp bôi trơn các khớp, giúp các khớp không bị khô, làm chậm quá trình thoái hóa khớp
  • Giảm các chứng đau lưng đau mỏi gối, chống viêm
  • Chứa các thành phần đông dược có tác dụng tốt cho huyết mạch.

vien-khop-diva1

CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG Y TẾ VIỆT NAM
Mã số thuế: 0103232690
Địa chỉ: P1109, tầng 11 nhà E3B, Đường Trần Kim Xuyến, Cầu Giấy, Hà Nội
Hotline: 096 898 0606
Email: ytetruyenthong@gmail.com
Website: sieuthisuckhoe.net | truyenthongyte.com

    .
    X