• kim-tien-thao-bai-thach
  • kim-tien-thao-bai-thach

KIM TIỀN THẢO BÀI THẠCH

50,000 

Công năng, tác dụng

Chỉ định điều trị cho các trường hợp sỏi thận, sỏi tiết niệu

Miễn phí giao hàng với đơn hàng trên 250.000đ

096 898 0606
Rate this post

1. Thông tin sản phẩm

Tên sản phẩm: KIM TIỀN THẢO BÀI THẠCH

Số đăng ký: VNB–2873-05

Tiêu chuẩn TCCS – Cục An toàn Thực Phầm – Bộ Y tế

kim-tien-thao-bai-thach

    2. Thành phần

Kim tiền thảo……1000 mg

Nhân trần…………250 mg

Hoàng cầm……….150 mg

Uất kim……………250 mg

Bình lang…………100 mg

Chỉ thực…………..100 mg

Hậu phác………….100 mg

Bạch mao căn…….500 mg

Mộc hương………100 mg

Đại hoàng………..50 mg

Avicel……………25 mg

HPMC……………7 mg

Titan diocyd……..13 mg

Bột talc…………..2 mg

Erythrocin lake…..2 mg

3. Công năng, tác dụng

Thanh nhiệt, lợi thấp, lợi niệu thông lâm, tiêu thũng bài thạch, thường được dùng để chữa các chứng bệnh như viêm đường tiết niệu, sỏi tiết niệu, sỏi mật, phù thũng do viêm thận, hoàng đản (vàng da), tích tụ, ung  thũng

4. Đối tượng sử dụng

  • Người mắc chứng đái dắt, tiểu đêm, tiền liệt tuyến
  •  Người cao tuổi
  • Người mắc viêm đường tiết niệu, sỏi tiết niệu, sỏi mật, viêm bể thận, viêm túi mật.
  • Điều trị sỏi thận, điều trị sỏi mật, sỏi mật, chữa sỏi thận

5. Cách sử dụng

  • Để tống sỏi: uống ngày 3 lần, mỗi lần 3 viên. Uống liệu trình tối thiểu 15 ngày.
  • Để điều trị viêm: uống ngày 2 lần, mỗi lần 3 viên.
  • Chống chỉ định: không dùng cho phụ nữ mang thai.

6. Tác dụng của các thành phần chính của dược phẩm 

♦ Kim tiền thảo

  •  Tên khoa học: Desmodium styracifolium.
  •  Thành phần hóa học: chứa thành phần chính là polysaccharid, saponin triterpenic, các flavonoid như isovitexin, vicenin glycosid, isoorientin,… và các chất khác như desmodimin, desmodilacton, lupenon, lupcol, tritriacontan, acid stearic,…

        ♥ Tác dụng dược lý:

  • Theo dược học cổ truyền, kim tiền thảo vị ngọt, tính bình, có công dụng thanh nhiệt, lợi thấp, lợi niệu thông lâm, tiêu thũng bài thạch, thường được dùng để chữa các chứng bệnh như viêm đường tiết niệu, sỏi tiết niệu, sỏi mật, phù thũng do viêm thận, hoàng đản (vàng da), tích tụ, ung thũng,…
  • Các nghiên cứu dược lý hiện đại cũng đã cho thấy: kim tiền thảo có tác dụng lợi tiểu, lợi mật, kháng viêm, giãn mạch, bổ huyết áp…
  • Cơ chế bài sỏi của Kim tiền thảo bài thạch được giải thích như sau: trước hết tác dụng lợi tiểu của thuốc làm pha loãng dòng nước tiểu, làm ngưng sự gia tăng kích thước của hòn sỏi. Sau đó nhờ tác dụng chống viêm, kháng khuẩn mà làm giảm sự phù nề của niệu quản, tạo điều kiện thuận lợi cho sỏi di chuyển xuống dưới và thải ra ngoài.
Kim tiền thảo chữa sỏi thận

Kim tiền thảo chữa sỏi thận

 ♦ Nhân trần

  • Tên khoa học: Adenosma caeruleum R. Br..
  • Thành phần hóa học: chứa thành phần chính là tinh dầu, thành phần chính của tinh dầu là cineol. Ngoài ra còn có các chất flavonoid, saponin, acid thơm.
  • Tác dụng dược lý: Dược liệu Nhân trần có tác dụng nhuận gan, lợi mật, lợi tiểu, khu phong, trừ thấp, giúp tiêu hóa, làm ra mồ hôi. Dùng chữa các chứng bệnh: hoàngđản, tiểu tiện ít và vàng đục; phụ nữ sau khi sinh đẻ kém ăn.

♦ Uất kim.

  • Tên khoa học: Curcuma longa L. – Zingiberaceae
  • Thành phần hóa học: chứa thành phần chính là tinh dầu, thành phần chính của tinh dầu là cineol. Ngoài ra còn có các chất flavonoid, saponin, acid thơm.

 ♥Tác dụng dược lý:

  • Uất kim và khương hoàng đều cùng chế biến từ một loài thực vật có tên gọi thông thường là cây nghệ vàng. Khương hoàng (thường gọi là củ nghệ) được chế từ thân rễ cây nghệ vàng. Uất kim (thường gọi là củ con, dái nghệ) được chế từ rễ củ cây nghệ vàng.
  • Theo Dược lý cổ truyền: Uất kim có tác dụng: Hoạt huyết chỉ thống, hành khí giải uất: trị được các chứng sườn đau, đau kinh, kinh nguyệt không đều, các chứng trưng hàtích tụ cho nên sách Bản thảo kinh sơ gọi Uất kim là khí dược của phần huyết. Thanh nhiệt lương huyết: trị các chứng thổ huyết, nục huyết, niệu huyết, hành kinh chảy máu cam ( đảo kinh). Thanh nhiệt khai khiếu: trị các chứng bất tỉnh, động kinh, chứng điên. Lợi đởm thối hoàng: trị chứng thoái nhiệt hoàng đản.
  •  Uất kim đã được ứng dụng trong lâm sàng để điều trị, hỗ trợ điều trị một số bệnh lý như: viêm gan mạn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, nhiễm độc gan. Điều trị sỏi mật.Kinh nguyệt không đều, xuất huyết bao tử.

Bình lang

  • Tên khoa học: Areca catechu L. – Arecaceae (Hạt già phơi sấy khô của quả cau)
  • Thành phần hóa học: chứa thành phần chính là dầu béo, tanin, alcanoid.
  • Tác dụng dược lý: Chữa sán, giúp tiêu hóa, chữa viêm ruột, lỵ, ngực bụng chướng đau, thuỷ thũng, sốt rét, cước khí sưng đau.

♦ Chỉ thực

  • Tên khoa học: Fructus Aurantii immaturus (quả non phơi sấy của cây chanh)
  • Thành phần hóa học: chứa thành phần chính là Tinh dầu, flavonoid, pectin, saponin, alcaloid, acid hữu cơ.
  • Tác dụng dược lý: Chỉ thực và chỉ xác đều là những vị thuốc thông dụng trong đông y. Theo tài liệu cổ chỉ thực và chỉ xác có vị đắng, tính chua, hơi hàn, vào hai kinh tỳ và vị. tác dụng phá khí, tiêu tích, hoá đờm, trừ bĩ (bang ở bụng), lợi cách. Khoan hung. Chỉ thực chỉ xác tác dụng giống nhau nhưng chỉ xác yếu hơn.Mặc dù trong các quả này lúc tươi có chứa tinh dầu nhưng người ta ít chú ý dùng tinh dầu, vì các vị này càng để lâu càng cho là tốt hơn. Cả hai vị là những thuốc có tác dụng giúp sự tiêu hoá, trừ đờm, táo thấp, lợi tiểu tiện ra mồ hôi, yên dạ dày, ruột…

♦ Hậu phác

  • Tên khoa học: Cortex Magnoliae Officinalis (Vỏ thân hoặc vỏ rễ của cây Hậu phác sấy khô).
  • Thành phần hóa học: Trong Hậu Phác có chừng 5% phenol gọi là magnolola, tetrahydromagnolola, Isomagnolola, có 1% tinh dầu thành phần chủ yếu là machilola, ngoài ra còn có onokiol, eudesmol, magnocurarine.
  • Tác dụng dược lý:Theo ý học cổ truyền, Hậu phác có tác dụng hành khí tiêu tích, táo thấp, hạ khí tiêu đàm bình suyễn. Chủ trị chứng tỳ vị tích trệ, thấp trở trung tiêu, tiết khái thấu khí suyễn.

♦ Bạch mao căn

  • Tên khoa học: Imperata cylindrica p. Beauv (thân, rễ của cây cỏ tranh)
  • hành phần hóa học: chứa thành phần chính là glucose, fructose, acid hữu cơ và nhiều chất khác chưa được nghiên cứu rõ.
  • Tác dụng dược lý: Dược liệu bạch mao căn có tác dụng làm mát huyết, cầm máu và lợi tiểu. Dùng chữa các chứng bệnh: bí tiểu tiện, phù thũng, đái buốt, đái rắt, tiểu tiện ra máu, sốt nóng, khát nước, sốt vàng da.

♦ Mộc hương

  • Tên khoa học: Radix Saussureae (thân rễ đã phơi sấy khô của cây mộc hương )
  • Thành phần hóa học: Rễ Mộc hương có: Aplotaxene, a-Ionone, b-Seline, Saussure alactone, Custonolide, Costic acid, a-Costene. Trong tinh dầu có Aplotaxene, a Ionone, b Seline, Saussurea lactone, Costunolide, Costic acid, a Costene, Costuslacone, Camphene, Phellandrene, Dehydrocostuslactone, Stigmasterol, Betulin.
  • Tác dụng dược lý: trên thực nghiệm Mộc hương có tác dụng chống co thắt cơ ruột, trực tiếp làm giảm nhu động ruột. Thuốc có tác dụng kháng Histamin và Acetylcholin, chống co thắt phế quản, trực tiếp làm gĩan cơ trơn của phế quản. Nồng độ tinh dầu 1:3000 có tác dụng ức chế liên cầu khuẩn, tụ cầu vàng

♦ Đại hoàng

  • Tên khoa học: Radix et Rhizoma Rhei (thân, rễ đã cạo vỏ phơi khô của cây Đại hoàng- Rheum palmatum L.)
  • Thành phần hóa học: Trong Đại hoàng có 2 loại hoạt chất có tác dụng ngược nhau. Loại có tác dụng tẩy là các dẫn chất của anthraquinone glycoside tổng lượng chiếm khoảng 3 – 5% phần lớn ở trạng thái kết hợp gồm có chrysophanol emodin, aloe-emodin, rhein và physcion, loại có tác dụng thu liễm là các hợp chất có tanin (rheotannoglycosid) chủ yếu có glucogallin, rheumtannic acid, gallic acid, catechin, tetrarin, cinnamic acid, rheosmin. Ngoài ra còn có acid béo, calcium axalate, glucose, fructose, sennoside A, B, C, D, E, các acid hữu cơ và các chất giống oestrogene.
  • Tác dụng dược lý: Theo ý học cổ truyền, Đại hoàng có tác dụng: tả hạ công tích, tả hỏa, thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết hóa ứ, lợi thủy thanh nhiệt hóa thấp. Chủ trị các chứng: tích trệ chứng thực, lî tật, đau đầu do thực hỏa, mắt đỏ họng đau, mồm lở, xuất huyết do nhiệt, nhọt lở do nhiệt độc, bỏng, trường ung ( viêm ruột thừa), kinh bế, sau sanh nước ối không ra, trưng hà, chấn thương do té ngã, phù thũng, hoàng đản, chứng lâm.

CHÚ Ý: Bệnh nhân điều trị sỏi thận cần chú ý ăn uống như sau:

Nên ăn: uống nhiều nước, các thực phầm chứa canxi…

Hạn chế: các loại thịt và thịt gia cầm (giảm thịt bò, thịt gia cầm), rau bina, các loại đậu, củ cải đường, dâu, cam, sô – cô – la, cà phê, đậu phộng, muối, trà đặc…

CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG Y TẾ VIỆT NAM
Mã số thuế: 0103232690
Địa chỉ: P1109, tầng 11 nhà E3B, Đường Trần Kim Xuyến, Cầu Giấy, Hà Nội
Hotline: 096.898.0606
Email: ytetruyenthong@gmail.com
Website: sieuthisuckhoe.net | truyenthongyte.com

  • Liên hệ chúng tôi

.
X